Học chứng chỉ kế toán

Trang chủ » Luật thuế mới » Mức phạt vi phạm về Báo cáo tài chính và cách khắc phục

Mức phạt vi phạm về Báo cáo tài chính và cách khắc phục

Nghị định 41/2018/NĐ-CP quy định những hành vi vi phạm về Báo cáo tài chính và các mức phạt tương ứng, lên tới 50tr đồng.

 

 Biện pháp khắc phục hậu quả hành vi vi phạm về Báo cáo tài chính.

  • Buộc lập và trình bày báo cáo tài chính theo đúng chế độ kế toán và chuẩn mực kế toán đối với lỗi vi phạm số 12; 13 và 14;
  • Buộc tiêu hủy báo cáo tài chính bị giả mạo, khai man đối với lỗi vi phạm số 17; 18 và 19;
  • Buộc nộp và công khai báo cáo kiểm toán đính kèm báo cáo tài chính đối với lỗi vi phạm số 8 và 10.
  • Các chủ doanh nghiệp và kế toán cần lưu ý những quy định về Mức phạt và hành vi vi phạm về Báo cáo tài chính tại Nghị định 41/2018/NĐ-CP để thực hiện cho đúng.

Mức phạt và hành vi vi phạm về Báo cáo tài chính

 

STT Lỗi vi phạm Mức phạt (đồng)
1 Lập báo cáo tài chính không đầy đủ nội dung hoặc không đúng biểu mẫu theo quy định; 05 – 10 triệu
2 Báo cáo tài chính không có chữ ký của người lập, kế toán trưởng, phụ trách kế toán hoặc người đại diện theo pháp luật của đơn vị kế toán.
3 Nộp báo cáo tài chính cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền chậm dưới 03 tháng so với thời hạn quy định;
4 Công khai báo cáo tài chính chậm dưới 03 tháng so với thời hạn quy định.
5 Lập không đầy đủ các báo cáo tài chính theo quy định; 10 – 20 triệu
6 Áp dụng mẫu báo cáo tài chính khác với quy định của chuẩn mực và chế độ kế toán trừ trường hợp đã được Bộ Tài chính chấp thuận.
7 Công khai báo cáo tài chính không đầy đủ nội dung theo quy định;
8 Nộp báo cáo tài chính cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền không đính kèm báo cáo kiểm toán đối với các trường hợp mà pháp luật quy định phải kiểm toán báo cáo tài chính;
9 Nộp báo cáo tài chính cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền chậm từ 03 tháng trở lên so với thời hạn quy định;
10 Công khai báo cáo tài chính không kèm theo báo cáo kiểm toán đối với các trường hợp mà pháp luật yêu cầu phải kiểm toán báo cáo tài chính;
11 Công khai báo cáo tài chính chậm từ 03 tháng trở lên so với thời hạn quy định.
12 Không lập báo cáo tài chính theo quy định; 20 – 30 triệu
13 Lập báo cáo tài chính không đúng với số liệu trên sổ kế toán và chứng từ kế toán;
14 Lập và trình bày báo cáo tài chính không tuân thủ đúng chế độ kế toán và chuẩn mực kế toán.
15 Thông tin, số liệu công khai báo cáo tài chính sai sự thật;
16 Cung cấp, công bố các báo cáo tài chính để sử dụng tại Việt Nam có số liệu không đồng nhất trong một kỳ kế toán.
17 Giả mạo báo cáo tài chính, khai man số liệu trên báo cáo tài chính nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự; 40 – 50 triệu
18 Thỏa thuận hoặc ép buộc người khác giả mạo báo cáo tài chính, khai man số liệu trên báo cáo tài chính nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự;
19 Cố ý, thỏa thuận hoặc ép buộc người khác cung cấp, xác nhận thông tin, số liệu kế toán sai sự thật nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.
20 Không nộp báo cáo tài chính cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
21 Không công khai báo cáo tài chính theo quy định.

Bài viết liên quan:

Leave a Comment